THÀNH PHẦN: Công thức bào chế cho 5ml

Tobramycin (Tobramycin sulfat) 15 mg
Tá dược vừa đủ 5 ml

 

Tá dược gồm: Benzalkonium clorid, Dinatri tetraborat decahydrat, acid boric, Natri clorid, Natri edetat, Nư­ớc cất pha tiêm.

liên hệ mua hàng

 

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch nhỏ mắt


QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: 
Lọ 5ml, hộp 1 lọ


DƯỢC LÝ HỌC LÂM SÀNG: 

–   Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside có tác dụng diệt khuẩn trên cơ chế ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.
–   Phổ tác dụng của Tobramycin là các vi khuẩn Gram âm hiếu khí, tụ cầu, kể cả các chủng tạo ra penicillinase, chủng kháng methicilin, và một số vi khuẩn Gram dương hiếu khí.

 

CHỈ ĐỊNH: Top-pirex  là thuốc điều trị tại chỗ  trong điều trị những nhiễm trùng bên ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt  do các vi khuẩn nhạy cảm: Viêm mi mắt , viêm kết mạc , viêm túi  lệ, viêm giác mạc…


CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Qúa mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh loại aminoglycosid.

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Dùng theo chỉ định của thầy thuốc

Đối với bệnh nhẹ và trung bình: Nhỏ một hay hai giọt vào mắt bị bệnh, 4 giờ/ lần.

Trong các nhiễm trùng nặng: Nhỏ một hoặc hai giọt vào mắt bị bệnh, mỗi giờ 1 lần cho đến khi cải thiện, sau đó giảm liều dần trư­ớc khi ngừng thuốc.

Khi dùng  Top – pirex, nên theo dõi đáp ứng của vi khuẩn đối với liệu pháp kháng sinh tại chỗ một cách thích đáng .

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Cũng như­ khi dùng các kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside có tác dụng tại chỗ khác, tác dụng không mong muốn thư­ờng gặp nhất khi dùng Tobramycin 0,3 % chủ yếu là nhiễm độc  và quá mẫn  ở mắt  bao gồm ngứa và sư­ng  mi mắt, sung huyết kết mạc. Khi dùng đồng thời tobramycin nhỏ mắt với các kháng sinh toàn thân khác thuộc nhóm aminoglycoside, nên chú ý theo dõi nồng độ huyết thanh toàn phần.

Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


TƯƠNG TÁC THUỐC:

–    Nếu thuốc nhỏ mắt tobramycin đư­ợc dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycoside khác dùng theo đư­ờng toàn thân thì có khả năng gây tăng độc tính đối với cơ thể và vì vậy cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.Tránh không để nồng độ thuốc trong huyết thanh trên 12 mcg/ml kéo dài.

–    Mặc dù thuốc Tobramycin nhỏ mắt hấp thu vào cơ thể với hàm lư­ợng rất thấp nhưng vẫn cần thiết phải theo dõi tình trạng phổi ở những bệnh nhân đang dùng thuốc gây mê.

–    Sử dụng đồng thời hoặc tiếp theo với các chất khác gây độc cơ quan thính giác và thận, có thể làm tăng tính độc của các aminoglycosid.

–    Sử dụng đồng thời Tobramycin với các chất chẹn thần kinh-cơ sẽ phong bế thần kinh – cơ và gây liệt hô hấp.


THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

   Không dùng tiêm vào mắt. Ngưng dùng nếu có phản ứng mẫn cảm với thuốc.

–   Thận trọng khi dùng cho người bị thiểu năng thận từ trước, bị rối loạn tiền đình, bị thiểu năng ở ốc tai, sau phẫu thuật và các điều kiện khác làm giảm dẫn truyền thần kinh cơ.

LƯU Ý:

–    Như­ với các kháng sinh khác, khi dùng kéo dài  có thể tạo ra những vi khuẩn đề kháng, kể cả nấm. Nếu có bội nhiễm,nên áp dụng trị liệu thích hợp .

–    Thuốc không sử dụng cho phụ nữ có thai. Thuốc dùng được cho phụ nữ đang cho con bú.

 

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Không được dùng sau khi mở lọ 1 tháng


BẢO QUẢN
: Nơi khô mát, tránh ánh sáng. Phải đóng kín lọ thuốc.


TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
: TCCS
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC

gửi bình luận