TOP-PIREX

TOP-PIREX
Giá: Liên hệ Liên hệ

📌 Thành phần
Tobramycin             15mg
Tá dược vừa đủ      5ml

📌 Dạng bào chế: dung dịch nhỏ mắt

📌 Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 5ml

📌 Dược lý và cơ chế tác dụng
–   Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside có tác dụng diệt khuẩn trên cơ chế ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.
–      Phổ tác dụng của Tobramycin là các vi khuẩn Gram âm hiếu khí, tụ cầu, kể cả các chủng tạo ra penicillinase và kháng methicilin, và một số vi khuẩn Gram dương hiếu khí. Ở Việt Nam Tobramycin có tác dụng tốt với Salmonella typhi, shigella flexneri, Proteus spp. Một số các vi khuẩn đã tăng đề kháng với Tobramycin gồm: E.coli, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa. Có sự kháng chéo giữa Tobramycin và Gentamycin nhưng có khoảng 10% các chủng kháng Gentamycin còn nhạy cảm với Tobramycin.
- Tobramycin thường được dùng dưới dạng sulfat, thuốc không hấp thu qua đường uống nên thường được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, ngoài ra Tobramycin còn được dùng dưới dạng thuốc nước hay thuốc mỡ tra mắt 0,3% cho những bệnh nhiễm khuẩn ở mắt.
- Thuốc ít gắn với protein huyết tương, khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào dịch tai trong. Nửa đời của thuốc trong huyết thanh ở người bình thường là 2-3 giờ, và có tới 93% liều được đào thải ra nước tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng không biến đổi.

📌 Dược động học
- Khi nhỏ mắt dung dịch Top-pirex, sự phơi nhiễm toàn thân rất thấp. Không thể đo lường dược nồng độ tobramycin trong huyết tương của 9 trong số 12 người nhỏ mỗi lần một giọt x 4 lần/ngày trong 2 ngày liên tiếp. Nồng độ cao nhất đo được 0,25 mcg/ml, nhỏ hơn 8 lần so với nồng độ 2 mcg/ml, nồng độ đã biết là dưới ngưỡng nguy cơ gây độc với thận.
- Tobramycin được thải trừ nhanh và nhiều qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận, chủ yếu dưới dạng thuốc không đổi. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 2 giờ và độ thanh thải 0,04 l/h/kg, thể tích phân bố khoảng 0,26 l/kg

📌 Chỉ định
Top-pirex  là thuốc điều trị tại chỗ  trong điều trị những nhiễm trùng bên ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm mi mắt, viêm kết mạc, viêm túi  lệ, viêm giác mạc.

📌 Liều dùng và cách dùng: Dùng theo chỉ định của thầy thuốc
–  Đối với nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: Nhỏ một giọt vào mắt bị bệnh, 4 giờ 1 lần.
–  Trong các nhiễm khuẩn nặng: Nhỏ một giọt vào mắt bị bệnh, mỗi giờ 1 lần cho đến khi cải thiện, sau đó giảm liều dần trước khi ngừng thuốc.
–  Khi dùng  Top – pirex, nên theo dõi đáp ứng của vi khuẩn đối với liệu pháp kháng sinh tại chỗ một cách thích đáng.

📌 Chống chỉ định
–  Qúa mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
–  Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh loại aminoglycosid

📌 Thận trọng
- Không dùng tiêm vào mắt. Ngưng dùng nếu có phản ứng mẫn cảm với thuốc.
–  Thận trọng khi dùng cho người bị bệnh thiểu năng thận từ trước, bị rối loạn tiền đình, bị thiểu năng ở ốc tai, sau phẫu thuận và các điều kiện khác làm giảm dẫn truyền thần kinh cơ.

📌 Lưu ý
Như với các kháng sinh khác, khi dùng kéo dài có thể tạo ra những vi khuẩn đề kháng, kể cả nấm. Nếu có bội nhiễm, nên áp dụng trị liệu thích hợp

📌 Tác dụng không mong muốn
Cũng như khi dùng các kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng tại chỗ khác, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi dùng Tobramycin 0,3 % chủ yếu là nhiễm độc  và quá mẫn  ở mắt  bao gồm ngứa và sưng  mi mắt, sung huyết kết mạc. Khi dùng đồng thời Tobramycin nhỏ mắt với các kháng sinh toàn thân khác thuộc nhóm aminoglycosid, nên chú ý theo dõi nồng độ huyết thanh toàn phần.
Ghi chú: “ Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
- Thuốc sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú
Sử dụng thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc
Cũng giống với các thuốc nhỏ mắt khác, nhìn mờ tạm thời và các rối loạn thị lực có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong trường hợp nhìn mờ phải chờ đến khi nhìn rõ lại mới được phép tiếp tục lái xe và vận hành máy móc.

📌 Tương tác thuốc
- Nếu thuốc nhỏ mắt Tobramycin được dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid khác dùng theo đường toàn thân thì khả năng gây tăng độc tính với cơ thể và vì vậy cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh. Tránh không để nồng đột thuốc trong huyết thanh trên 12 mcg/ml kéo dài.
- Mặc dù thuốc Tobramycin nhỏ mắt hấp thu vào cơ thể với hàm lượng rất thấp những vẫn cần thiết phải theo dõi tình trạng phổi ở những bệnh nhân đnag dùng thuốc gây mê.
- Sử dụng đồng thời Tobramycin với các chất chẹn thần kinh – cơ sẽ phong bế thần kinh – cơ và gây liệt hô hấp.
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

📌 Điều kiện bảo quản và hạn dùng
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30ºC.
- Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Không dùng sau khi mở lọ 1 tháng ngày. Đóng kín lọ sau mỗi lần sử dụng.
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

📌 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà – 415 Hàn Thuyên, Nam Định

Sản phẩm liên quan

Clogynax

Clogynax được dùng đặt đường âm đạo trong điều trị tại chỗ các bệnh nấm như bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo.

Xem chi tiết
Tràng Hoàng Vị Khang

Viêm đại tràng mãn tính: Có triệu chứng: miệng đắng, ăn không ngon, buồn bụng, mót rặn, phân rối loạn (phân lão - la chảy- táo bón)
- Nhiễm trùng - nhiễm độc thức ăn: tức bụng, bụng chướng, tiết tả, phân hôi thối, buồn nôn hoặc sốt.
- Viêm dạ dày cấp và mãn tính: Có các triệu chứng: đau bụng, nôn và buồn nôn, ợ chua,...

Xem chi tiết
TURBE

Điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn, gồm cả lao mắc mới, lao tiến triển, hoặc lao mạn tính.

Xem chi tiết
TURBEZID

TURBEZID được dùng đường uống trong điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn.

Xem chi tiết
Bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ

Dạng bào chế: Siro thuốc

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 125ml siro thuốc.

Chỉ định: Chữa ho tiêu đờm , chuyên trị ho cảm, ho gió, ho khan, viêm phế quản

Xem chi tiết
Dermacol B

Điều trị : Hắc lào, lang ben, nấm móng, nấm tóc, nấm kẽ, nước ăn chân.
Các bệnh dị ứng da: Chàm, Eczema, á sừng, vảy nến, mẩn ngứa.

Xem chi tiết
Napharangan Codein

Giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hoặc ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả

Xem chi tiết
Hoàn Phong Thấp (Hoàn Mềm)

Đặc trị các bệnh phong tê thấp, tê buồn chân tay, đau mình nhức xương

Xem chi tiết
Naphacollyre

Dạng bào chế: Thuốc nhỏ mắt.

Xem chi tiết
Naphalevo

thuốc tránh thai loại uống

Xem chi tiết
CIMETIDINE 200MG

Trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản thứ phát, xuất huyết trong bệnh loét dạ dày, tá tràng

Xem chi tiết
Stanmece

Điều trị triệu chứng đau của viêm thực quản – dạ dày – tá tràng và đại tràng.
Ỉa chảy cấp và mạn tính sau khi đã bồi phụ đủ nước và điện giải mà còn ỉa chảy kéo dài. Stanmece không nên dùng trong điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ em

Xem chi tiết
Hoàn thập toàn đại bổ

Bồi bổ cơ thể suy nhược, thiếu máu, kém ăn.
Dùng cho người mới ốm dậy.

Xem chi tiết
POLISNALE

Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở âm đạo và cổ tử cung do vi trùng hay đồng thời nhiễm cả vi trùng và nấm men

Xem chi tiết
Mebendazol

Trị các bệnh giun kim, giun tóc, giun móc, giun đũa.

Xem chi tiết
Hoàn bổ thận âm

Dùng trong các trường hợp tinh huyết suy kém hay mỏi gối, đau lưng, ra mồ hôi, đổ mồ hôi trộm, hoa mắt, váng đầu, ù tai, táo, khát nước, đái vàng, di mộng tinh.

Xem chi tiết
MEEREDI

Chỉ định : MEEREDI Là thuốc ngừa thai khẩn cấp, có tác dụng tránh thụ thai trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp, được dùng trong các trưòng hợp sau:

Không dùng biện pháp tránh thai nào khi giao hợp

Biện pháp tránh thai đã dùng không đáng tin cậy

Xem chi tiết
Erythromycin & Nghệ Nam Hà

Kháng khuẩn, trị mụn, liền sẹo

Xem chi tiết
Naphaceptiv

Thuốc tránh thai

Xem chi tiết
Naphacogyl

Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyếng mang tai, viêm dưới hàm

Xem chi tiết
Natri Clorid 0,9%

Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 10ml

Xem chi tiết
Phong Thấp Vương

Chữa các bệnh phong thấp, thoái hóa xương khớp, đau dây thần kinh như: Thần kinh tọa, thần kinh liên sườn, đau vai gáy, đau nhức xương nhất là khi thay đổi thời tiết, chân tay tê buồn, mỏi, sưng một khớp hay nhiều khớp.

Xem chi tiết
Thuốc Uống Tiêu Độc Nam Hà

Giải nhiệt độc, tiêu viêm, dùng uống khi trẻ em và ngươi lớn bị mụn nhọt, chốc lở, mẩn ngứa, phát ban, rôm sảy.

Xem chi tiết
Prednisolon 5mg

Điều trị viêm khớp dạng thấp, hen phế quản, các thể viêm và dị ứng.

Xem chi tiết
Napharangan

Giảm đau - hạ sốt

Xem chi tiết
Phong thấp Nam Hà (Hoàn cứng)

Đặc trị các bệnh phong tê thấp, tê buồn chân tay, đau mình nhức xương

Xem chi tiết
Thuốc ho bổ phế Nam Hà viên ngậm

: Chuyên trị ho cảm, ho gió, ho khan, khản tiếng, ngứa rát cổ họng, viêm đau họng, viêm phế quản. Tiêu đờm, bổ phổi, sát trùng họng

Xem chi tiết
Bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ KĐ

Dạng bào chế: Siro thuốc màu vàng nâu, mùi thơm tinh dầu bạc hà.

Quy cách đóng gói:

Hộp 1 lọ x 125ml siro thuốc.

Hộp 1 lọ x 100ml siro thuốc.

Xem chi tiết
Coldi

Dạng bào chế: Dung dịch.
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 15ml

Xem chi tiết
Codeforte dạng vỉ

Điều trị ho khan hoặc ho do kích ứng

Xem chi tiết
Mess