Napharangan Codein

Napharangan Codein
Giá: Liên hệ Liên hệ

📌 Thành phần:
Paracetamol: 500 mg
Codein phosphat: 30mg
Tá dược vừa đủ:    1 viên
Tá dược gồm: Acid citric, natri hydrocarbonat, Natri carbonat, Kali hydrocarbonat, Đường trắng, Natri saccharin, Aspartam, Natri benzoat, HPMC, Tween 80, Tinh dầu cam, Dầu parafin.

📌 Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt.

📌 Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 4 viên nén sủi

📌 Dược lực học:
Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế Aspirin. Tuy nhiên khác Aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Ở liều điều trị, hiệu quả giảm đau, hạ sốt tương đương Aspirin nhưng Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không có tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân. Chỉ tác động đến cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Khi quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N-acetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Quá liều cấp tính (> 10g) làm tổn thương gan gây chết người.
Codein là thuốc giảm đau trung ương có tác dụng yếu. Codein có tác dụng thông qua thụ thể µ opioid, mặc dù vậy codein có ái lực thấp đối với các thụ thể này và tác dụng giảm đau của thuốc có được là do codein chuyển hóa thành morphin. Codein, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc giảm đau khác như paracetamol, đã được chứng minh là có hiệu quả trong giảm đau do cảm thụ thần kinh cấp tính.

📌 Dược động học:
-Codein:
Sau khi uống nửa đời thải trừ là 2-4 giờ. Codein được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein hoặc sản phẩm chuyển hóa bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một phần nhỏ qua được hàng rào máu não.
-Paracetamol:
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm chậm hấp thu paracetamol và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N - acetyl benzoquinonimin là chất trung gian có phản ứng cao, chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.
Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N - acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N - acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.
Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25-3 giờ có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có tổn thương gan.
Sau khi điều trị có thể tìm thấy 90 – 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất chủ yếu là sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%); acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cysteine (khoảng 3%) cũng phát hiện 1 lượng nhỏ chất chuyển hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

📌 Chỉ định:
Napharangan – codein được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hoặc ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả.

📌 Liều dùng và cách dùng:
Người lớn: 1-2 viên/lần, tùy vào mức độ đau. 1-3 lần/ngày. Liều dùng tối đa của codein trong điều trị giảm đau không quá 240mg/ ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp để đáp ứng yêu cầu cụ thể của các hoạt chất khác phối hợp với codein trong sản phẩm. Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/người nhà bệnh nhân cần đến gặp bác sỹ để được tư vấn
Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: 30 – 60mg mỗi 6 giờ. Trong trường hợp cần thiết có thể tăng lên đến 240mg/ngày. Liều dùng tùy thuộc vào khối lượng cơ thể (0.5 – 1mg/kg).
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo để điều trị giảm đau.
Bỏ viên thuốc vào ly nước chín để nguội (khoảng 200ml) cho đến khi tan hoàn toàn.
Các lần dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ. Người suy thận nặng các lần dùng thuốc cách nhau 8 giờ.

📌 Chống chỉ định:
Phụ nữ cho con bú và trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp.
Người mang gen chuyển hóa thuốc CYP2D6 siêu nhanh.
Trẻ em từ 0-18 tuổi vừa cắt amidan và/hoặc nạo VA để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở do các bệnh nhân này có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.
Người nhiều lần thiếu máu hoặc bị bệnh tim, phổi, gan, thận.
Người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Người bệnh thiếu hụt G6PD.

📌 Lưu ý và thận trọng:
Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc vì gây tăng độc tính với gan.
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc.
Người suy giảm chức năng gan – thận.
Người bị phenylceton – niệu, người bệnh thiếu máu.
Bệnh nhân tiểu đường do thuốc chứa tá dược đường trắng (250mg/viên).
Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ.

📌 Tác dụng không mong muốn:
Buồn nôn, nôn, táo bón,bí đái, đái ít. Ban da và các phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường gặp là ban đỏ hoắc mề đay. Hiếm gặp gây loạn tạo máu, thiếu máu, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

📌 Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất. Nếu thấy viên thuốc bị bở, bị mốc hoặc biến màu thì phải ngừng dùng thuốc và báo cho nhà sản xuất biết.

📌 Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng. nhiệt độ không quá 30oC.

📌 Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

📌 Nhà sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ
415 Hàn Thuyên – Phường Vị Xuyên – Thành phố Nam Định – Tỉnh Nam Định.

Sản phẩm liên quan

TURBEZID

TURBEZID được dùng đường uống trong điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn.

Xem chi tiết
Clogynax

Clogynax được dùng đặt đường âm đạo trong điều trị tại chỗ các bệnh nấm như bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo.

Xem chi tiết
TURBE

Điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn, gồm cả lao mắc mới, lao tiến triển, hoặc lao mạn tính.

Xem chi tiết
Bổ Trung Ích Khí Nam Hà

Tỳ vị suy nhược, trung khí hạ hãm, thân thể mệt mỏi, yếu sức, ăn ít, bụng trướng, tiêu chảy lâu ngày, sa trực tràng, sa dạ con.

Xem chi tiết
Naphacollyre

Dạng bào chế: Thuốc nhỏ mắt.

Xem chi tiết
Coldko

Điều trị các triệu chứng cảm cúm như: Nhức đầu, sốt, cơ thể đau nhức khó chịu, ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi.

Xem chi tiết
CIMETIDINE 200MG

Trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản thứ phát, xuất huyết trong bệnh loét dạ dày, tá tràng

Xem chi tiết
Hoàn Phong Thấp (Hoàn Mềm)

Đặc trị các bệnh phong tê thấp, tê buồn chân tay, đau mình nhức xương

Xem chi tiết
Naphalevo

thuốc tránh thai loại uống

Xem chi tiết
TOP-PIREX

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch nhỏ mắt

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Lọ 5ml, hộp 1 lọ

Xem chi tiết
Phong Thấp Nam Hà

Trị các bệnh phong tê thấp, tê buồn chân tay, đau mình, nhức xương

Xem chi tiết
Stanmece

Điều trị triệu chứng đau của viêm thực quản – dạ dày – tá tràng và đại tràng.
Ỉa chảy cấp và mạn tính sau khi đã bồi phụ đủ nước và điện giải mà còn ỉa chảy kéo dài. Stanmece không nên dùng trong điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ em

Xem chi tiết
Naphar With Amino ACIDS

Bổ sung vitamin, sắt, các acid amin thiết yếu cho các trường hợp: Người suy nhược, thiếu máu, biếng ăn, mất ngủ, mệt mỏi, người đang ốm hoặc mới ốm dậy.  Người có nhu cầu cao về Vitamin, acid amin: trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng, người già yếu, phụ nữ có thai và cho con bú người chơi thể thao…

Xem chi tiết
VIGISUP

Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn và nấm phụ khoa.

Xem chi tiết
Naphaceptiv

Thuốc tránh thai

Xem chi tiết
Erythromycin & Nghệ Nam Hà

Kháng khuẩn, trị mụn, liền sẹo

Xem chi tiết
ELDOPER

Điều trị chứng tiêu chảy cấp và mãn tính. Dùng cho bệnh nhân mở thông hồi tràng do làm giảm thể tích phân, giảm số lần đi tiểu.

Xem chi tiết
Hoàn thập toàn đại bổ

Bồi bổ cơ thể suy nhược, thiếu máu, kém ăn.
Dùng cho người mới ốm dậy.

Xem chi tiết
NEOVIT H5000

Viêm dây thần kinh, Viêm đa thần kinh do rượu mãn tính, Viêm thần kinh thị giác do thuốc hay độc chất

Xem chi tiết
Mebendazol

Trị các bệnh giun kim, giun tóc, giun móc, giun đũa.

Xem chi tiết
Phong thấp Nam Hà (Hoàn cứng)

Đặc trị các bệnh phong tê thấp, tê buồn chân tay, đau mình nhức xương

Xem chi tiết
Naphacogyl

Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyếng mang tai, viêm dưới hàm

Xem chi tiết
Napharangan

Giảm đau - hạ sốt

Xem chi tiết
Prednisolon 5mg

Điều trị viêm khớp dạng thấp, hen phế quản, các thể viêm và dị ứng.

Xem chi tiết
Phong Thấp Vương

Chữa các bệnh phong thấp, thoái hóa xương khớp, đau dây thần kinh như: Thần kinh tọa, thần kinh liên sườn, đau vai gáy, đau nhức xương nhất là khi thay đổi thời tiết, chân tay tê buồn, mỏi, sưng một khớp hay nhiều khớp.

Xem chi tiết
Thuốc Uống Tiêu Độc Nam Hà

Giải nhiệt độc, tiêu viêm, dùng uống khi trẻ em và ngươi lớn bị mụn nhọt, chốc lở, mẩn ngứa, phát ban, rôm sảy.

Xem chi tiết
Natri Clorid 0,9%

Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 10ml

Xem chi tiết
Coldi-B

Dạng bào chế: Dung dịch.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 15ml

Chỉ định: Các chứng ngạt mũi, sổ mũi trong bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi họng, sổ mũi mùa, cảm cúm.

Xem chi tiết
Thuốc ho bổ phế Nam Hà viên ngậm

: Chuyên trị ho cảm, ho gió, ho khan, khản tiếng, ngứa rát cổ họng, viêm đau họng, viêm phế quản. Tiêu đờm, bổ phổi, sát trùng họng

Xem chi tiết
Codeforte dạng vỉ

Điều trị ho khan hoặc ho do kích ứng

Xem chi tiết
Mess