Naphalevo

Naphalevo
Giá: Liên hệ Liên hệ

📌 Thành phần:
Levonorgestrel                      0,03 mg
Tá dược vừa đủ                         1viên
Tá dược gồm: Lactose, Amidon, HPMC E6, Titan oxid, Tartrazin , PVP K30, Magnesi stearat, Talc, PEG 6000.

📌 Dạng bào chế: Viên nén bao phim

📌 Quy cách đóng gói: Vỉ 28 viên, hộp 1 vỉ

📌 Dược lực học:
Levonorgestrel có trong Naphalevo là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt, tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau: Thuốc làm thay đổi dịch nhày cổ tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cản do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung. Có bằng chứng gợi ý rằng chức năng của hoàng thể bị giảm cũng đóng góp một phần vào tác dụng tránh thai

📌 Dược động học:
Sau khi uống Levonorgestrel có trong Naphalevo hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn ở đường tiêu hóa và không bị chuyển hóa bước đầu ở gan. Sinh khả dụng của lenovogestrel  hầu như bằng 100%. Trong huyết thanh, lenovogestrel liên kết với Globulin gắn hormon sinh dục (SHBG) và với albumin. Con đường chuyển hóa quan trọng nhất của lenovogestrel là khử oxy, tiếp sau là liên hợp. Tốc độ thanh thải thuốc có thể khác nhau nhiều lần giữa các cá thể. Nửa đời thải trừ của thuốc ở trạng thái ổn định xấp xỉ 36 + 13 giờ. Naphalevo và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân.
Nồng độ lenovogestrel trong huyết thanh có thể ức chế phóng noãn là 0,2 mcg/lít. Các chất này gây cảm ứng enzym ở microsom gan như rifampicin, phenytoin có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa của hợp chất uống tránh thai có cả estrogen và progestogen, do đó nồng độ điều trị trong máu của những hợp chất này bị giảm.
Trong tuần hoàn gan-ruột các thuốc tránh thai dạng uống có thể bị ảnh hưởng bởi hệ vi khuẩn đường ruột. Trong huyết tương, lenovogestrel có thể liên hợp với sulfat và acid glucuronic. Những dạng liên hợp này được bài tiết vào mật rồi đến ruột, ở đây chúng có thể bị vi khuẩn ruột thủy phân và giải phóng thuốc nguyên dạng, dạng này được tái hấp thu vào tuần hoàn cửa. Các thuốc kháng sinh ức chế tác dụng này của vi khuẩn , kết quả là giảm nồng độ hormon trong huyết tương.

📌 Chỉ định Naphalevo là thuốc tránh thai loại uống.

📌 Liều dùng và cách dùng:
Uống viên thứ nhất vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt (ngày bắt đầu hành kinh). Uống mỗi ngày một viên không đứt quãng trong suốt thời gian muốn tránh thai. Thuốc phải dùng vào một thời điểm cố định trong ngày, tốt nhất sau bữa cơm tối hoặc trước khi đi ngủ để giữ khoảng cách các lần dùng thuốc là 24 giờ. Trong chu kỳ đầu dùng thuốc cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác (không dùng phương pháp thân nhiệt) trong vòng 14 ngày đầu dùng thuốc.
Quên 1 viên nhưng không quá 3 giờ so với thời điểm quy định dùng thuốc hàng ngày thì uống ngay viên thuốc đó khi nhớ ra, viên tiếp theo vẫn uống vào giờ quy định như bình thường. Có nghĩa là sẽ uống 2 viên trong vòng 24 giờ.
Quên 1 viên quá 3 giờ so với thời điểm quy định dùng thuốc hàng ngày và quên từ 2 viên trở lên thì tác dụng tránh thai có thể bị giảm. Tiếp tục uống viên tiếp theo của vỉ thuốc vào thời gian quy định như thường lệ nhưng phải dùng thêm biện pháp tránh thai khác trong tháng đó (không dùng phương pháp thân nhiệt) cho đến khi đã uống đều đặn trong 14 ngày.
Sau khi uống 1 viên thuốc nếu bị nôn trong vòng 2 giờ sau khi uống thì cần uống một viên bổ sung ngay khi có thể, việc này phải tiến hành trong vòng 3 giờ tính từ giờ uống thuốc hàng ngày thì mới duy trì được khả năng tránh thai.Trong trường hợp uống viên thuốc bổ sung quá 3 giờ tính từ giờ uống thuốc hàng ngày thì cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác trong vòng 7 ngày (không dùng phương pháp thân nhiệt). Nếu nôn hoặc ỉa chảy kéo dài ảnh hưởng đến sự hấp thụ thuốc thì cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác trong vòng 14 ngày kể từ khi hết nôn hoặc ỉa chảy.
Chảy máu kinh, chảy máu thấm giọt bất thường có thể xảy ra ở một số phụ nữ khi bắt đầu dùng thuốc nhưng sau một vài chu kỳ đầu kinh nguyệt lại trở lại đều đặn.

📌 Chống chỉ định:
– Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.

– Chảy máu âm đạo bất thường không chuẩn đoán được nguyên nhân.

– Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.

– Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính.

– Carcinon vú hoặc có tiền sử bệnh đó.

– Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước


📌 Lưu ý và thận trọng:
Thận trọng:

Naphalevo phải được dùng thận trọng đối với người động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não và với người có nguy cơ có thai ngoài tử cung và bệnh đái đường. Naphalevo có thể gây ứ dịch nên khi kê đơn phải theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn, phù thũng.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc tránh thai Naphalevo dùng trong thời kỳ cho con bú không gây nguy hại gì cho trẻ em. Nên bắt đầu dùng 6 tuần sau khi đẻ thì thuốc không làm giảm tiết sữa nên là thuốc tránh thai được ưa thích trong thời kỳ cho con bú.

📌 Tác dụng không mong muốn:
Có thể (ít gặp) gây kinh nguyệt không đều . ở  một vài phụ nữ có thể có cảm giác nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, căng tức vú, tăng cân, ra máu.

Rất ít gặp  làm giảm tình dục, rậm lông, ra mồ hôi, hói.

Ghi chú: “Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

📌 Hạn dùng:
60 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng nếu thấy viên thuốc bị phồng, mốc, biến màu hoặc thấy hiện tượng khác lạ và báo cho  nhà sản xuất biết

📌 Bảo quản:
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

📌 ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

📌 Nơi sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ
415 Hàn Thuyên – Phường Vị Xuyên – Thành phố Nam Định – Tỉnh Nam Định

Sản phẩm liên quan

TURBE

Điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn, gồm cả lao mắc mới, lao tiến triển, hoặc lao mạn tính.

Xem chi tiết
TURBEZID

TURBEZID được dùng đường uống trong điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn.

Xem chi tiết
Hoàn Phong Thấp (Hoàn Mềm)

Đặc trị các bệnh phong tê thấp, tê buồn chân tay, đau mình nhức xương

Xem chi tiết
Napharangan Codein

Giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hoặc ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả

Xem chi tiết
Naphacollyre

Dạng bào chế: Thuốc nhỏ mắt.

Xem chi tiết
Bổ Trung Ích Khí Nam Hà

Tỳ vị suy nhược, trung khí hạ hãm, thân thể mệt mỏi, yếu sức, ăn ít, bụng trướng, tiêu chảy lâu ngày, sa trực tràng, sa dạ con.

Xem chi tiết
TOP-PIREX

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch nhỏ mắt

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Lọ 5ml, hộp 1 lọ

Xem chi tiết
CIMETIDINE 200MG

Trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản thứ phát, xuất huyết trong bệnh loét dạ dày, tá tràng

Xem chi tiết
Stanmece

Điều trị triệu chứng đau của viêm thực quản – dạ dày – tá tràng và đại tràng.
Ỉa chảy cấp và mạn tính sau khi đã bồi phụ đủ nước và điện giải mà còn ỉa chảy kéo dài. Stanmece không nên dùng trong điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ em

Xem chi tiết
Phong Thấp Nam Hà

Trị các bệnh phong tê thấp, tê buồn chân tay, đau mình, nhức xương

Xem chi tiết
Coldko

Điều trị các triệu chứng cảm cúm như: Nhức đầu, sốt, cơ thể đau nhức khó chịu, ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi.

Xem chi tiết
Naphar With Amino ACIDS

Bổ sung vitamin, sắt, các acid amin thiết yếu cho các trường hợp: Người suy nhược, thiếu máu, biếng ăn, mất ngủ, mệt mỏi, người đang ốm hoặc mới ốm dậy.  Người có nhu cầu cao về Vitamin, acid amin: trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng, người già yếu, phụ nữ có thai và cho con bú người chơi thể thao…

Xem chi tiết
ELDOPER

Điều trị chứng tiêu chảy cấp và mãn tính. Dùng cho bệnh nhân mở thông hồi tràng do làm giảm thể tích phân, giảm số lần đi tiểu.

Xem chi tiết
Mebendazol

Trị các bệnh giun kim, giun tóc, giun móc, giun đũa.

Xem chi tiết
VIGISUP

Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn và nấm phụ khoa.

Xem chi tiết
MEEREDI

Chỉ định : MEEREDI Là thuốc ngừa thai khẩn cấp, có tác dụng tránh thụ thai trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp, được dùng trong các trưòng hợp sau:

Không dùng biện pháp tránh thai nào khi giao hợp

Biện pháp tránh thai đã dùng không đáng tin cậy

Xem chi tiết
NEOVIT H5000

Viêm dây thần kinh, Viêm đa thần kinh do rượu mãn tính, Viêm thần kinh thị giác do thuốc hay độc chất

Xem chi tiết
Hoàn bổ thận âm

Dùng trong các trường hợp tinh huyết suy kém hay mỏi gối, đau lưng, ra mồ hôi, đổ mồ hôi trộm, hoa mắt, váng đầu, ù tai, táo, khát nước, đái vàng, di mộng tinh.

Xem chi tiết
POLISNALE

Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở âm đạo và cổ tử cung do vi trùng hay đồng thời nhiễm cả vi trùng và nấm men

Xem chi tiết
Erythromycin & Nghệ Nam Hà

Kháng khuẩn, trị mụn, liền sẹo

Xem chi tiết
Naphaceptiv

Thuốc tránh thai

Xem chi tiết
Napharangan

Giảm đau - hạ sốt

Xem chi tiết
Natri Clorid 0,9%

Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 10ml

Xem chi tiết
Thuốc Uống Tiêu Độc Nam Hà

Giải nhiệt độc, tiêu viêm, dùng uống khi trẻ em và ngươi lớn bị mụn nhọt, chốc lở, mẩn ngứa, phát ban, rôm sảy.

Xem chi tiết
Phong Thấp Vương

Chữa các bệnh phong thấp, thoái hóa xương khớp, đau dây thần kinh như: Thần kinh tọa, thần kinh liên sườn, đau vai gáy, đau nhức xương nhất là khi thay đổi thời tiết, chân tay tê buồn, mỏi, sưng một khớp hay nhiều khớp.

Xem chi tiết
Thuốc ho bổ phế Nam Hà viên ngậm

: Chuyên trị ho cảm, ho gió, ho khan, khản tiếng, ngứa rát cổ họng, viêm đau họng, viêm phế quản. Tiêu đờm, bổ phổi, sát trùng họng

Xem chi tiết
Coldi-B

Dạng bào chế: Dung dịch.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 15ml

Chỉ định: Các chứng ngạt mũi, sổ mũi trong bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi họng, sổ mũi mùa, cảm cúm.

Xem chi tiết
Coldi

Dạng bào chế: Dung dịch.
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 15ml

Xem chi tiết
Bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ KĐ

Dạng bào chế: Siro thuốc màu vàng nâu, mùi thơm tinh dầu bạc hà.

Quy cách đóng gói:

Hộp 1 lọ x 125ml siro thuốc.

Hộp 1 lọ x 100ml siro thuốc.

Xem chi tiết
Codeforte dạng vỉ

Điều trị ho khan hoặc ho do kích ứng

Xem chi tiết
Mess