Thành phần:

Paracetamol                                       500 mg

Chlorpheniramin maleate                    2 mg

Dextromethophan HBr                       10 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Tá dược gồm: Đường Biên Hòa, acid citric, natri hydrocarbonat, natricarbonat, natri saccharin, kali hydrocarbonat, aspartam, natri benzoat, HPMC, tween 80, tinh dầu cam, màu sunset yellow, dầu parafin.

 

liên hệ mua hàng

 

Dạng bào chế: Viên nén sủi

Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp x 5 viên nén sủi.

Dược lực học:

– Clorpheniramin maleat là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin maleat thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H, của các tế bào tác động.

– Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích, có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không đờm. Thuốc thường được phối hợp với nhiều chất khác để điều trị triệu chứng đường hô hấp trên.

– Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường.

Tác dụng: Giảm đau hạ sốt, kháng histamin, chống viêm mũi dị ứng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, chống ho.

Chỉ định: Điều trị các triệu chứng cảm cúm như: Nhức đầu, sốt, cơ thể đau nhức khó chịu, sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, viêm mũi dị ứng, ho.

Cách dùng, liều dùng:

Hoà tan viên thuốc vào ly nước khoảng 100-200 ml.( Có thể dùng nước ấm nếu cần thiết).

Uống thuốc mỗi lần cách nhau 4-6 h.

– Trẻ em và người lớn trên 12 tuổi: 1 viên mỗi lần hoặc 2 viên nếu sốt cao và đau nặng- 1 ngày không quá 8 viên.

– Trẻ em từ 7-12 tuổi: mỗi lần ½ – 1 viên, mỗi ngày không quá 4 viên.

– Trẻ em từ 2-6 tuổi: ½ viên mỗi lần, mỗi ngày không quá 2 viên.

Chống chỉ định:

– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Người suy gan,suy thận nặng.
– Người thiếu hụt G6PD.
– Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế MAO.
– Người bệnh đang cơn hen cấp.

Lưu ý và thận trọng:

*Thận trọng:
– Không dùng cùng thuốc có thành phần tương tự để tránh quá liều.
– Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
– Không uống rượu khi dùng thuốc vì gây tăng độc tính với gan và tăng tác dụng an thần của thuốc.
– Dùng thận trọng với người cao tuổi.
– Thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

* Với phụ nữ có thai và cho con bú phải hỏi ý kiến bác sỹ.

* Thuốc gây buồn ngủ không dùng cho người điều khiển máy móc, lái xe.

Tương tác thuốc:

–    Không nên uống rượu khi dùng thuốc vì rượu làm tăng tác dụng dịu thần kinh.

–    Không nên phối hợp với IMAO.

Tác dụng không mong muốn:

– Có thể gây buồn ngủ, khô miệng, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn. Ban da và các phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường gặp là ban đỏ hoặc mề đay.

Chú ý: Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Điều kiện bảo quản và hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Nếu thấy viên thuốc bị bở bị mốc, hoặc biến màu thì ngừng dùng thuốc và báo cho nhà sản xuất biết.

Tiêu chuẩn : TCCS.

 

gửi bình luận