Coldko

Coldko
Giá: Liên hệ Liên hệ

📌 Thành phần:
Paracetamol:                                    500mg
Chlorpheniramin maleat:                      2mg
Dextromethophan hydrobromid:         10mg
Tá dược vừa đủ:                                 1 viên
Tá dược gồm: Đường Biên Hòa, acid citric, natri hydrocarbonat, natri carbonat, natri saccharin, Kali hydrocarbonat, aspartame, natri benzoate, HPMC, Tween 80, tinh dầu cam, màu sunset yellow, dầu paraffin.

📌 Dạng bào chế: Viên nén sủi .

📌 Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp x 5 viên nén sủi. Hộp 4 vỉ x 4 viên nén sủi.

📌 Dược lực học:
Chlorpheniramin maleat là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác Chlorpheniramin maleat cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholine, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của Chlorpheniramin maleat thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1, của các tế bào tác động.
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù có cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin nhưng dextromethorphan hydrobromid không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan hydrobromid được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan hydrobromid có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều các chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.
Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm than nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

📌 Dược động học:
Chlorpheniramin maleat: Hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Chuyển hoá nhanh và nhiều. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ, ở người bệnh suy thận mạn thời gian bán hủy kéo dài tới 280 – 330 giờ. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.
Dextromethorphan hydrobromid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Paracetamol: Hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 – 60 phút. Phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Thời gian bán hủy khoảng 1,25 – 3 giờ. Chuyển hoá ở gan. Đào thải qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp với glucuronic. Nếu sử dụng liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ làm cạn kiệt glutathione của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tang lên, có thể dẫn tới hoại tử gan.

📌 Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng cảm cúm như: Nhức đầu, sốt, cơ thể đau nhức khó chịu, ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi.

📌 Liều dùng và cách dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/ lần, mỗi ngày không quá 6 viên.
Trẻ em từ 7-12 tuổi: Uống ½ – 1 viên, mỗi ngày không quá 4 viên.
Trẻ em từ 2-6 tuổi: Uống ½ viên mỗi lần, mỗi ngày không quá 2 viên.
Uống thuốc mỗi lần cách nhau 4-6 h.
Cho viên Coldko sủi bọt và hoà tan hoàn toàn vào trong khoảng 200 ml trước khi uống.

📌 Chống chỉ định:
Người suy gan, suy thận nặng.
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người thiếu hụt G6PD.
Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế MAO.
Người bệnh đang cơn hen cấp.

📌 Lưu ý và thận trọng:
Không dùng cùng thuốc có thành phần tương tự để tránh quá liều.
Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
Không uống rượu khi dùng thuốc vì rượu làm tăng tác dụng an thần của Chlorpheniramin maleat và làm tăng độc tính đối với gan của paracetamol.
Thận trọng với người cao tuổi.
Thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
Tránh dùng với người bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.
Với phụ nữ có thai và cho con bú phải hỏi ý kiến bác sỹ.
Thuốc gây buồn ngủ không dùng cho người điều khiển máy móc, lái xe.
Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da.

📌 Tác dụng không mong muốn:
Có thể gây buồn ngủ, khô miệng, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn. Ban da và các phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường gặp là ban đỏ hoặc mề đay. Hiếm gặp gây loạn tạo máu, thiếu máu.
Chú ý: Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

📌 Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

📌 Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC, xa tầm tay trẻ em, tránh ánh sáng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

📌 Nơi sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ
415 Hàn Thuyên – Phường Vị Xuyên – Thành phố Nam Định – Tỉnh Nam Định.

Sản phẩm liên quan

TURBE

Điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn, gồm cả lao mắc mới, lao tiến triển, hoặc lao mạn tính.

Xem chi tiết
Clogynax

Clogynax được dùng đặt đường âm đạo trong điều trị tại chỗ các bệnh nấm như bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo.

Xem chi tiết
TURBEZID

TURBEZID được dùng đường uống trong điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn.

Xem chi tiết
Tràng Hoàng Vị Khang

Viêm đại tràng mãn tính: Có triệu chứng: miệng đắng, ăn không ngon, buồn bụng, mót rặn, phân rối loạn (phân lão - la chảy- táo bón)
- Nhiễm trùng - nhiễm độc thức ăn: tức bụng, bụng chướng, tiết tả, phân hôi thối, buồn nôn hoặc sốt.
- Viêm dạ dày cấp và mãn tính: Có các triệu chứng: đau bụng, nôn và buồn nôn, ợ chua,...

Xem chi tiết
Bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ

Dạng bào chế: Siro thuốc

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 125ml siro thuốc.

Chỉ định: Chữa ho tiêu đờm , chuyên trị ho cảm, ho gió, ho khan, viêm phế quản

Xem chi tiết
TOP-PIREX

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch nhỏ mắt

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Lọ 5ml, hộp 1 lọ

Xem chi tiết
CIMETIDINE 200MG

Trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản thứ phát, xuất huyết trong bệnh loét dạ dày, tá tràng

Xem chi tiết
Naphalevo

thuốc tránh thai loại uống

Xem chi tiết
Naphacollyre

Dạng bào chế: Thuốc nhỏ mắt.

Xem chi tiết
Napharangan Codein

Giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hoặc ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả

Xem chi tiết
Hoàn Phong Thấp (Hoàn Mềm)

Đặc trị các bệnh phong tê thấp, tê buồn chân tay, đau mình nhức xương

Xem chi tiết
Dermacol B

Điều trị : Hắc lào, lang ben, nấm móng, nấm tóc, nấm kẽ, nước ăn chân.
Các bệnh dị ứng da: Chàm, Eczema, á sừng, vảy nến, mẩn ngứa.

Xem chi tiết
Erythromycin & Nghệ Nam Hà

Kháng khuẩn, trị mụn, liền sẹo

Xem chi tiết
POLISNALE

Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở âm đạo và cổ tử cung do vi trùng hay đồng thời nhiễm cả vi trùng và nấm men

Xem chi tiết
Naphaceptiv

Thuốc tránh thai

Xem chi tiết
Mebendazol

Trị các bệnh giun kim, giun tóc, giun móc, giun đũa.

Xem chi tiết
Hoàn thập toàn đại bổ

Bồi bổ cơ thể suy nhược, thiếu máu, kém ăn.
Dùng cho người mới ốm dậy.

Xem chi tiết
Naphar With Amino ACIDS

Bổ sung vitamin, sắt, các acid amin thiết yếu cho các trường hợp: Người suy nhược, thiếu máu, biếng ăn, mất ngủ, mệt mỏi, người đang ốm hoặc mới ốm dậy.  Người có nhu cầu cao về Vitamin, acid amin: trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng, người già yếu, phụ nữ có thai và cho con bú người chơi thể thao…

Xem chi tiết
VIGISUP

Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn và nấm phụ khoa.

Xem chi tiết
MEEREDI

Chỉ định : MEEREDI Là thuốc ngừa thai khẩn cấp, có tác dụng tránh thụ thai trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp, được dùng trong các trưòng hợp sau:

Không dùng biện pháp tránh thai nào khi giao hợp

Biện pháp tránh thai đã dùng không đáng tin cậy

Xem chi tiết
Thuốc Uống Tiêu Độc Nam Hà

Giải nhiệt độc, tiêu viêm, dùng uống khi trẻ em và ngươi lớn bị mụn nhọt, chốc lở, mẩn ngứa, phát ban, rôm sảy.

Xem chi tiết
Natri Clorid 0,9%

Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 10ml

Xem chi tiết
Napharangan

Giảm đau - hạ sốt

Xem chi tiết
Phong Thấp Vương

Chữa các bệnh phong thấp, thoái hóa xương khớp, đau dây thần kinh như: Thần kinh tọa, thần kinh liên sườn, đau vai gáy, đau nhức xương nhất là khi thay đổi thời tiết, chân tay tê buồn, mỏi, sưng một khớp hay nhiều khớp.

Xem chi tiết
Naphacogyl

Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyếng mang tai, viêm dưới hàm

Xem chi tiết
Phong thấp Nam Hà (Hoàn cứng)

Đặc trị các bệnh phong tê thấp, tê buồn chân tay, đau mình nhức xương

Xem chi tiết
Prednisolon 5mg

Điều trị viêm khớp dạng thấp, hen phế quản, các thể viêm và dị ứng.

Xem chi tiết
Bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ KĐ

Dạng bào chế: Siro thuốc màu vàng nâu, mùi thơm tinh dầu bạc hà.

Quy cách đóng gói:

Hộp 1 lọ x 125ml siro thuốc.

Hộp 1 lọ x 100ml siro thuốc.

Xem chi tiết
Thuốc ho bổ phế Nam Hà viên ngậm

: Chuyên trị ho cảm, ho gió, ho khan, khản tiếng, ngứa rát cổ họng, viêm đau họng, viêm phế quản. Tiêu đờm, bổ phổi, sát trùng họng

Xem chi tiết
Coldi-B

Dạng bào chế: Dung dịch.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 15ml

Chỉ định: Các chứng ngạt mũi, sổ mũi trong bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi họng, sổ mũi mùa, cảm cúm.

Xem chi tiết
Mess