Công thức:

Codein phosphat                                 10mg

Guaifenesin                                         50mg

Chlopheniramin maleat                        2 mg

Tá dược vừa đủ                                   một viên

Tá dược gồm: Dầu đậu nành, lecithin, sáp ong trắng, dầu dừa, gelatin, glycerin, sorbitol 70%, Nipazin, nipasol, titandioxyd, màu đỏ Ponceau 4R, nước tinh khiết

liên hệ mua hàng

Quy cách đóng gói: Vỉ 10 viên, hộp 2 vỉ

Dạng bào chế: viên nang mềm

Dược lực học:

– Codein phosphat có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não. Ngoài ra còn làm khô dịch tiết đường hô hấp và làm tăng độ đặc quánh của dịch tiết phế quản.

– Clorpheniramin maleat là một kháng histamin có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, giảm tiết dịch. Vì vậy nó có tác dụng hỗ trợ trong điều trị ho do kích ứng và dị ứng.

– Guaifenesin có tác dụng làm long đờm, giảm ho do cơ chế làm loãng, lỏng dịch đờm, dễ dàng đẩy ra ngoài khi ho.

Chỉ định: Codeforte được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị triệu chứng ho khan hoặc ho do kích ứng, và ho do viêm phế quản có tiết đờm, viểm họng, viêm phổi, viêm thanh quản.

Thận trọng khi dùng thuốc:

– Cần thận nhắc khi dùng cho bệnh nhân tiểu đường cao huyết áp, bệnh tim mạch, rối loạn chức năng thượng thận, phì đại tuyến tiền liệt.

– Codein chỉ nên sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

– Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc đang điều khiển máy móc…

– Codeforte không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú. Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và dường như không gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong trường hợp rất hiếm gặp có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong.

Liều dùng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần, 3 lần/ngày.

Chống chỉ định:

– Người bị hen, suy hô hấp
– Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
– Trẻ em dưới 12 tuổi.
– Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan và/hoặc thủ thuật nạo V.A
– Glocom góc hẹp
– Tắc cổ bàng quang
– Phụ nữ có thai
– Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.

Tác dụng không mong muốn: Rất hiếm xảy ra các trường hợp sau:  buồn ngủ, buồn nôn,nôn, táo bón, hạ huyết áp, nổi mẩn.

Ghi chú: “thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Tương tác thuốc: thận trọng khi dùng chung với Phenothiazine, các barbiturate, benzodiazepine, IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng

Tiêu chuẩn sử dụng: TCCS

gửi bình luận