Thành phần:

Paracetamol:                    500 mg

Codein phosphat                30 mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tá dược gồm: Acid citric, natrihydrocarbonat, Natri carbonat, Kali hydrocarbonat, Đường trắng, Natri saccharin, Aspartam, Natri benzoat, HPMC, Tween 80, Tinh dầu cam, Dầu parafin, Ethanol 95%.

liên hệ mua hàng

Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt.

Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 4 viên nén sủi

Dược lực học:

–   Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Ở liều điều trị, hiệu quả giảm đau, hạ sốt tương đương Aspirin nhưng Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày.

–   Codein là thuốc giảm đau trung ương có tác dụng yếu. Tác dụng giảm đau của thuốc có được là do codein chuyển hóa thành morphin. Codein, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc giảm đau khác như paracetamol, đã được chứng minh là có hiệu quả trong giảm đau do cảm thụ thần kinh cấp tính.

Chỉ định: Napharangan – codein được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hoặc ibuprofen(đơn độc) không có hiệu quả.

Liều dùng:

– Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: 30 – 60mg mỗi 6 giờ. Trong trường hợp cần thiết có thể tăng lên đến 260mg/ngày. Liều dùng tùy thuộc vào khối lượng cơ thể (0.5 – 1mg/kg).

– Người lớn: 1-2 viên/lần, tùy vào mức độ đau. 1-3 lần/ngày.

– Thuốc không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/người nhà bệnh nhân cần đến gặp bác sỹ để được tư vấn

Cách dùng : Bỏ viên thuốc vào ly nước chín để nguội (khoảng 200ml) cho đến khi tan hoàn toàn. Các lần dùng thuốc cách nhau 4 h. Người suy thận nặng các lần dùng thuốc cách nhau 8 h.

Tác dụng không mong muốn: Buồn nôn, nôn, táo bón, ban da và các phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường gặp là ban đỏ hoắc mề đay.
Ghi chú : Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định :
– Người mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Người bệnh thiếu hụt G6PD
– Trẻ em từ 0-18 tuổi vừa cắt amidan và/hoặc nạo VA
– Người nhiều lần thiếu máu hoặc bị bệnh tim, phổi, gan, thận.
– Phụ nữ cho con bú.
– Người mang gen chuyển hóa thuốc CYP2D6 siêu nhanh.

Lưu ý và thận trọng:

– Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc vì gây tăng độc tính với gan.
– Người suy giảm chức năng gan – thận.
– Người bị phenylceton – niệu, người bệnh thiếu máu
– Bệnh nhân tiểu đường do thuốc chứa tá dược đường trắng(250mg/viên)
– Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ

Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất. Nếu thấy viên thuốc bị bở, bị mốc hoặc biến màu thì phải ngừng dùng thuốc và báo cho nhà sản xuất biết.

Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

 

gửi bình luận