Thành phần:

Vitamin C (Aicd ascorbic)                          100 mg
Vitamin B1 (Thiamin nitrat)                          10mg
Vitamin B2 (Riboflavin)                                 4 mg
Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid)             2 mg
Vitamin PP (Nicotinamid)                           10 mg
Vitamin E (Tocopherol acetat)                       7 mg
Tá dược vừa đủ                                               1 viên

Tá dược gồm: Acid citric, natri hydrocarbonat, natri carbonat, aspartam, đường trắng, lactose, natri saccharin, tinh dầu cam, màu sunset yellow, HPMC, propylen glycol, natri benzoat, dầu parafin, kali hydrocarbonat, tween 80, cồn 95O.

liên hệ mua hàng

Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt.


Quy cách đóng gói:
Tuýp 20 viên.


Dược lực học:

–         – Vitamin E ngăn ngừa oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại.

–         – Vitamin B1 (dạng có hoạt tính sinh lý là thiamin pyrophosphat) là coenzym chuyển hóa carbohydrat, nếu thiếu hụt sẽ gây bệnh beriberi (bệnh tê phù).

–         – Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

–         – Vitamin PP trong cơ thể chuyển thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycozen và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.

–         – Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia một số phản ứng oxy hóa khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt, và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc trong sử dụng carbonhydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong gìn giữ sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.

–         – Vitamin B2 vào cơ thể được biến đổi thành 2 coenzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD) là các dạng coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Vitamin B2 cung cấp cho sự hoạt hóa pyridoxin, sự chuyển hóa tryptophan thành niacin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.


Dược động học:

–         – Vitamin E: Để Vitamin E hấp thu qua đường tiêu hóa, mật và tuyến tụy phải hoạt động bình thường. Lượng Vitamin E hấp thu giảm khi liều dùng tăng lên. Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết, được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ. Một ít Vitamin E chuyển hóa ở gan rồi thải trừ qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng thải trừ chậm qua mật. Vitamin E vào sữa nhưng rất ít qua nhau thai.

–         – Vitamin B1 được hấp thu qua đường tiêu hóa do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi uống liều cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy hấp thu liều cao bị hạn chế. Ở người lớn khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu vượt qua nhu cầu tối thiểu các kho chứa đầu tiên được bão hòa, sau đó lượng thừa được thải qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn.

–         – Vitamin B6 được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ở cơ và não. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Nếu lượng đưa vào vượt quá nhu cầu hàng ngày sẽ được thải trừ dưới dạng không biến đổi.

–         – Vitamin PP được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố khắp các mô cơ thể, chuyển hóa ở gan, thải trừ qua nước tiểu, một phần nhỏ thải trừ dưới dạng không biến đổi. Khi dùng lượng lớn thì sẽ thải trừ dưới dạng không biến đổi nhiều hơn.

–         – Vitamin C: Được hấp thu dễ dàng sau khi uống. Hấp thu giảm khi uống liều cao hoặc ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày ruột. Vitamin C oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít Vitamin C chuyển hóa thành những chất không có hoạt tính và được bài tiết qua nước tiểu. Lượng Vitamin C vượt qua nhu cầu của cơ thể cũng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi.

–         – Vitamin B2: Được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận, tim. Đào thải qua thận hoặc theo phân. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.


Chỉ định:
Phòng và điều trị bệnh do thiếu Vitamin. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể trong các bệnh cảm cúm nhiễm khuẩn, nhiễm độc. Trị suy nhược và bồi dưỡng cơ thể…


Thận trọng:
Hỏi ý kiến bác sỹ trong các trường hợp sau:

–         Trẻ em dưới 1 tuổi.

–         Bệnh nhân đang điều trị liệu pháp đặc biệt.


Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Chưa có tài liệu ghi nhận.


Tương tác thuốc:

Do trong công thức có vitamin PP nên khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn và/hoặc thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với Naphar – Multi. Sử dụng đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng đồng thời Vitsomin với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

Không dùng đồng thời với Levodopa vì Vitamin B6 ức chế tác dụng của Levodopa.

Không dùng đồng thời với Vitamin K vì Vitamin E đối kháng tác dụng với Vitamin K nên làm tăng thời gian đông máu. Nồng độ Vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc.


Chống chỉ định:

–         Do trong công thức có Vitamin C, không dùng cho người thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thụ sắt).

–         Bệnh gan nặng.

–         Loét dạ dày tiến triển.

–         Xuất huyết động mạch.

–         Hạ huyết áp nặng.

Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.


Tác dụng không mong muốn:

Thuốc có thể gây tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón. Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. Các tác dụng không mong muốn trên sẽ mất đi khi ngừng dùng thuốc.

Ghi chú “Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”


Liều dùng và cách dùng:
Uống 1 viên/lần, ngày 2-3 lần. Bỏ viên thuốc vào cốc nước (khoảng 200 ml) cho đến khi tan hoàn toàn.


Hạn dùng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Nếu thấy viên thuốc bị bở, bị mốc, hoặc biến màu thì ngừng dùng thuốc và báo cho nhà sản xuất biết.


Bảo quản:
Để nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 25OC

 


Tiêu chuẩn sử dụng:
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

gửi bình luận