Thành phần:

Levonorgestrel                      0,75 mg

Tá dược vừa đủ                         1viên

Tá dược gồm: Lactose, tinh bột mỳ, Magnesi stearat, PVP K30, ethanol 95°

liên hệ mua hàng

 

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách đóng gói: Vỉ 2 viên, hộp 1 vỉ.

Các đặc tính dược lực học:

Levonorgestrel là một progestogen ức chế sự bám của trứng vào nội mạc tử cung, kích thích sự chuyển động của vòi tử cung và làm tăng độ nhớt của niêm mạc tử cung. Dùng vào giữa chu kỳ kinh naphanor ức chế rụng trứng.

Các đặc tính dược động học:

Sau khi uống levonorgestrel hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn ở đường tiêu hoá, không bị chuyển hoá bước đầu ở gan. Sinh khả dụng của Levonorgestrel hầu như bằng 100%.Trong huyết thanh, levonorgestrel liên kết với globulin gắn hormon sinh dục và với albumin. Con đường chuyển hoá quan trọng nhất của levonorgestrel là khử oxy, tiếp sau là liên hợp. Tốc độ thanh thải thuốc có thể khác nhau nhiều lần giữa các cá thể, nửa đời thải trừ của thuốc ở trạng thái ổn định xấp xỉ 36 + 13 giờ. Levonorgestrel và các chất chuyển hoá bài tiết qua nước tiểu và phân.

Các chất gây cảm ứng enzym ở microsom gan như rifampicin, phenytoin có thể làm tăng tốc độ chuyển hoá của hợp chất uống tránh thai có cả estrogen và progestogen, do đó nồng độ điều trị trong máu của những hợp chất này bị giảm.

Chỉ định: Viên Naphanor là  một chế phẩm ngừa thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ. Naphanor là thuốc ngừa thai khẩn cấp được dùng trong những trường hợp sau:

  • Nếu không dùng biện pháp tránh thai nào khi giao hợp.
  • Nếu biện pháp ngừa thai đã dùng không đáng tin cậy tức là:

–          Bao cao su bị rách, trượt hay dùng sai.

–          Màng chắn âm đạo hay thuốc ngừa thai đặt âm đạo bị đặt sai chỗ, rách hay lấy ra sớm.

–          Giao hợp gián đoạn không thành công.

–          Tính sai ngày rụng trứng trong trường hợp dùng phương pháp lịch.

–          Vòng tránh thai bị lấy ra hay bị mất.

–          Quên dùng ≥ 3 viên thuốc ngừa thai dùng hàng tháng.

  • Bị hiếp dâm.

Liều dùng và cách dùng:

–          Uống một viên Naphanor càng sớm càng tốt ngay sau khi giao hợp không dùng biện pháp tránh thai, hoặc biện pháp tránh thai đã dùng không đáng tin cậy. Tốt nhất là trong vòng 48h và không để quá 72h.

–          Uống viên thứ 2 sau viên thứ nhất 12 giờ (không được trễ hơn 16 giờ)

–          Nếu bị nôn trong vòng 2 giờ sau khi uống viên đầu tiên thì phải uống lại.

–          Nếu bị nôn trong vòng 2 giờ sau khi uống viên thứ hai thì phải uống lại thuốc hoặc phải gặp ngay bác sỹ hoặc dược sỹ để được hướng dẫn.

Chống chỉ định:

 Mang thai hay nghi ngờ mang thai, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, bệnh gan và thận, vàng da khi mang thai, có tiền sử ung thư vú, buồng trứng và tử cung.

Tác dụng không mong muốn:

Có thể gây buồn nôn, nôn. Rong huyết xảy ra sau 2 -3 ngày dùng thuốc rồi ngừng ngay. Trong phần lớn các trường hợp, một thời gian hành kinh mới bắt đầu đúng như mong đợi hoặc sớm hơn. Nếu thời gian hành kinh này chậm hơn 7 ngày nên đi thử thai. Nếu xuất huyết trầm trọng hay kéo dài nên đi khám phụ khoa.

Hiếm khi xẩy ra những tác dụng phụ khác như nhũn vú, nhức đầu, choáng váng, mệt mỏi.

Ghi chú: “Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Tương tác thuốc:

Các thuốc dùng đồng thời như Ampicilin, rifampicin, cloramphenicol, neomycin, sulfamid, tetracyclin, barbiturat và phenylbutazol có thể giảm hiệu quả ngừa thai của Naphanor.

Thận trọng:

– Dùng rất thận trọng khi bị hen suyễn, suy tim, cao huyết áp, nhức nửa đầu, động kinh, suy thận, tiểu đường, chứng tăng lipid huyết, trầm cẩm và trong những trường hợp đang mắc hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc đột quỵ.

– Chế phẩm này đặc biệt chỉ dùng cho trường hợp ngừa thai khẩn cấp đã nói trên, không dùng được thường xuyên.

sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thuốc không dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Qúa liều và xử trí:

Chưa có thông báo nào cho thấy dùng quá liều thuốc tránh thai uống gây tác dụng xấu nghiêm trọng. Tuy vậy, nếu quá liều được phát hiện sớm trong vòng 1 giờ và với liều lớn tới mức mà thấy nên xử trí  thì có thể rửa dạ dầy hoặc dùng một liều  ipecacuanha thích hợp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu và điều trị là theo triệu chứng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng nếu thấy viên thuốc bị bở, bị biến màu hoặc thấy hiện tượng khác lạ và báo cho nhà sản xuất biết

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ từ 150C – 300C                     

Tiêu chuẩn sử dụng: Đạt BP 2010

Sản phẩm cùng loại

 

gửi bình luận