Thành phần:

Calcigluconat                                    100mg

Thiamin hydroclorid                                   20mg

Pyriddoxin hydroclorid                              10mg

Tá dược vừa đủ                                 10ml

liên hệ mua hàng

 


Tá dược gồm
: Nước cất, đường kính, chất thơm.


Dạng bào chế
: Thuốc ống uống


Quy cách đóng gói
: Ống 10ml, hộp 20 ống.


Các đặc tính dược lực học:

–      Ion Calci tham gia vào kênh trao đổi ion của tế bào, làm tăng cường hoạt động của tế bào cơ tim dẫn đến tăng co bóp và tăng nhịp tim. Ion calci tham gia vào quá tình tạo xương, làm chắc xương.

–      Thiamin là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carbonxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

–      Pyridoxin là coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama-aminobutyric trong hệ thần kinh trung ương và htam gia tổng hợp hemoglobulin.


Các đặc tính dược động học:

Thuốc Calci B được hấp thu qua đường uống, mỗi thành phần dược chất trong thuốc có đặc tính hấp thu riêng biệt, cụ thể:

–      Sự hấp thu calci ở ruột tỷ lệ nghịch với lượng calci ăn vào,vì vậy khi chế độ ăn uống ít calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, phần nào do tác động của vitamin D. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo độ tuổi – Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa,trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Pyridoxin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

–      Sự hấp thu Thiamin qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na*. Thiamin được thải trừ qua thận dưới dạng chuyển hóa, nếu lượng đưa vào vượt quá nhu cầu hàng ngày thì lượng thừa sử được thải trừ qua nước tiểu dưới dang phần thử Thiamin nguyên vẹn.


Chỉ định:
Dùng cho những trạng thái thiếu calci và mệt mỏi. Trẻ em chậm lớn, còi xương. Phụ nữ có thai và cho con bú. Cơ thể suy nhược, gầy yếu.


Chống chỉ định:
Rung thất trong hồi sức tim, bệnh tim và bệnh thận. Tăng calci huyết, u ác tính phá hủy xương, Calci niệu nặng. Người đang dùng Digitalis.


Tác dụng không mong muốn:
Thuốc có thể gây hạ đường huyết, giãn mạch ngoại vi. Táo bón đầy hơi, buồn nôn, nôn. Ghi chú “Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.


Tương tác thuốc:

–      Những thuốc sau đây ức chế thải trừ Calci qua thận: Các Thiazid, Clopamid, Ciprofloxacin, Clorthalidon, thuốc chống co giật.

–      Calci làm giảm hấp thu kháng sinh Tethracylin, sắt, kẽm, những khoáng chất thiết yếu khác.

–      Calci làm tăng độc tính đối với tim của các Digitalis.

–      Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu Calci qua đường tiêu hóa.

–      Pyridoxin làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị Parkinson


Liều dùng:
         Người lớn 1-2 ống/ngày

Trẻ em 1 ống/ngày


Cách dùng:
Dùng dao cắt để cưa đầu ống, sau đó có thể dùng trực tiếp hoặc pha vào cốc nước để uống.

Chú ý: KHÔNG ĐƯỢC TIÊM


Sử dụng quá liều:

Khi nồng độ Calci vượt quá 2,9 mmol/lít phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

–      Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch Natriclorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid.

–      Theo dõi nồng độ Kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.

–      Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta adrenecgic để phòng loạn nhịp tim nặng.

–      Xác định nồng độ Calci trong máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.


Hạn dùng:
18 tháng kể từ ngày sản xuất. Nếu thấy dung dịch bị vẩn đục, biến màu hoặc thấy hiện tượng khác lạ thì phải báo cho nhà sản xuất biết.


Bảo quản:
Nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ từ 15-300C

 


Tiêu chuẩn sử dụng:
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS).

gửi bình luận